Cách đọc thông số trên lốp ô tô

Cách đọc thông số trên lốp ô tô

Khi vận hành xế yêu của mình đã bao giờ bạn quan tâm đến các thông số được ghi ở trên xe chưa? và bạn đã biết cách đọc nó chưa? Bài viết này chúng tôi muốn gửi đến bạn cách đọc các thông số được ghi trên lốp ô tô.

Trước tiên ta xét qua một ví dụ tiêu biểu để làm quen với các ký hiệu được ghi trên lốp xe

Ví dụ với ký hiệu: P215/65 R15 95H

– P: Loại xe.

Chữ cái đầu tiên cho ta biết loại xe có thể sử dụng. P “Passenger”: lốp dùng cho các loại xe có thể chở “hành khách”. Ngoài ra còn có một số loại khác như LT “Light Truck”: xe tải nhẹ, xe bán tải; T “Temporary”: lốp thay thế tạm thời.

– 215: Chiều rộng lốp.

Chiều rộng lốp được đo từ vách này tới vách kia (mm).

– 65: Tỷ lệ bề dày/chiều rộng lốp.

Số 55 đằng sau vạch xiên chỉ tỷ lệ giữa chiều rộng và bề dày lốp. Trong ví dụ trên đây, bề dày bằng 55% chiều rộng lốp.

– R: Cấu trúc của lốp.

Các lốp thông dụng trên xe hầu như đều có cấu trúc Radial tương ứng với chữ R. Ngoài ra, lốp xe còn có các chữ khác như B, D, hoặc E nhưng hiện nay rất hiếm trên thị trường.

thong so tren lop o to

Thông số được ghi trên lốp ô tô

– 15: Ðường kính la-zăng.

Với mỗi loại lốp chỉ sử dụng được duy nhất một cỡ la-zăng. Số 15 tương ứng với đường kính la-zăng lắp được là 15 inch.

– 95H: Tải trọng và tốc độ giới hạn.

Số 95 tương ứng với tải tương ứng mà lốp có thể chịu được. Thông thường vị trí này có số từ 75 tới 105 tương đương với tải trọng từ 380 tới 925 kg. Bên cạnh chỉ số tải trọng là một chữ cái giới hạn tốc độ tối đa mà lốp có thể hoạt động bình thường, với chữ cái H, lốp xe sẽ có tốc độ tối đa tương ứng là 210 km/h.

Trên đây là cách đọc về các thông số xe đơn giản và nhanh chóng nhất của Toyota Tân Cảng, chúc các bạn sẽ có thêm nhiều hiểu biết về xe, để chăm sóc tốt nhất cho xế yêu của mình.

Facebook Comments

Gọi Cho Tôi